Chứa sắt ở dạng hữu cơ bisglycinate, sinh hả dụng cao và không gây tác dụng phụ

Sắt bisglycinate
Mặc dù được sử dụng không phổ biến bằng sắt sulfate, dạng phức chelate của sắt với amino axit được chứng minh có sự hấp thu và dung nạp tốt hơn khi thí nghiệm trên động vật (in vivo) [7], và có thể tan được tại nhiều mức pH khác nhau [8]. Các nghiên cứu lâm sàng ở phụ nữ mang thai cũng đưa ra các kết quả huyết học tương tự với liều bổ sung thấp hơn so với sắt sulfate [9-11]. Trong một nghiên cứu sơ bộ của Szarfarc và cộng sự [9], liều 15 mg/ngày chế phẩm sắt bisglycinate độc quyền (Ferrochel®, muối được sử dụng trong IronUp) mang lại tác dụng tương tự như liều 40 mg/ngày sắt sulfate khi so sánh các thông số huyết học ở người mẹ trong khi tần suất thiếu sắt ít hơn rất nhiều (Hình 2). Ferrochel® cũng được chứng minh lâm sàng về tác dụng ngăn ngừa thiếu máu do thiếu sắt ở trẻ 1 tuổi [12]. Trong một nghiên cứu so sánh, sử dụng sắt sulfate ở mức liều 5 mg/kg (tương đương với mức liều 30-48 mg/ngày) mang lại hiệu quả tương đương với sắt bisglycinate khi sử dụng ở mức liều tương tự trong việc cải thiện nồng độ hemoglobin, muối bisglycinate ưu việt hơn trong việc cải thiện nồng độ ferritin máu và sinh khả dụng nói chung (91 vs 27%). Trong một nghiên cứu trước đó của cùng tác giả, hàm lượng 30 mg sắt bisglycinate cho tác dụng tương tự như 120 mg sắt sulfate trong phòng ngừa IDA ở thanh thiếu niên [13]. Trong một thử nghiệm lâm sàng gần đây tiến hành trên trẻ em đang trong độ tuổi đi học bị thiếu sắt ở Mexico, bổ sung 30 mg sắt sulfate hoặc sắt bisglycinate có tác dụng tương đương nhau, tuy nhiên sắt bisglycinate cải thiện nồng độ ferritin tốt hơn sau 6 tháng điều trị tiếp theo [14]. Trong một thử nghiệm lâm sàng khác gần đây được tiến hành bởi Milman và cộng sự [10], sử dụng liều 25 mg/ngày sắt bisglycinate độc quyền (Aminojern®) cho các thông số huyết học tương tự như sắt sulfate ở người mẹ, không có kết quả thống kê trên cân nặng trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu này cũng đưa ra một kết quả quan trọng, đó là các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa giảm đáng kể khi sử dụng sắt bisglycinate (Hình 3).

Hình 2: Bổ sung 15 mg/ngày sắt bisglycinate (Ferrochel®) làm giảm đáng kể tần suất thiếu sắt ở phụ nữ mang thai, so với sắt sulfate (liều 40 mg/ngày) *( P < 0.05) [9].

Hình 3: Tần suất xuất hiện các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa bao gồm buồn nôn, đau bụng, phân đen giảm đáng kể ở phụ nữ dùng 25 mg/ngày Ferrochel® so với sử dụng 50 mg/ngày sắt sulfate (**P < 0.001) [10].

Các nghiên cứu đã chứng minh phức chelate sắt bisglycinate mang lại hiệu quả lâm sàng ở mức liều 15-50 mg và an toàn cho cả người lớn và trẻ em. Gần như không có độc tính cấp ở mức liều này, do đó Ferrochel® đã được FDA đánh giá là an toàn khi sử dụng (GRAS) [15]. Một cơ quan có thẩm quyền của châu Âu cũng đã đánh giá việc bổ sung sắt bisglycnate và sự đáp ứng liều trong một loạt các nghiên cứu trên người và động vật [16]. Dựa trên các tiêu chuẩn sinh học, cơ quan này đã đưa ra kết luận sắt bisglycinate an toàn khi sử dụng.

You may also like...